Thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19/02/2025, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày 25/6/2025; Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Thông tư số 26/2025/TT-BTP ngày 12/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Ủy ban nhân dân xã kính trình Hội đồng nhân dân xã ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã quy định tổng mức chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân xã, Ủy ban nhân dân xã Bạch Thông cụ thể như sau:
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH VĂN BẢN
1. Cơ sở chính trị, pháp lý
- Căn cứ Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới;
- Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
- Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
- Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
- Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
- Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
- Điều 22 Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 quy định Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã ban hành Nghị quyết để quy định: “2. Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành nghị quyết để quy định: a) Những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao; b) Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; c) Chính sách, biện pháp nhằm phát triền kinh tế - xã hội ở địa phương; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định để quy định: a) Những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao; b) Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp; c) Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.”
- Tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật quy định: “Bảo đảm chi cho công tác xây dựng pháp luật không thấp hơn 0,5% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm và tăng dần theo yêu cầu phát triển…”; “Kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác xây dựng pháp luật được thực hiện khoán chi theo từng nhiệm vụ hoặc theo từng hoạt động”.
- Điểm b, điểm c, khoản 2 Điều 5 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định: “Tổng mức chi trong xây dựng quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã do Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dựa trên khả năng cân đối ngân sách, thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tình hình thực tế và trên cơ sở tham chiếu mức chi sau đây: (b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã là 10.000.000 đồng/01 văn bản; (c) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã là 8.000.000 đồng/01 văn bản”.
2. Cơ sở thực tiễn
- Trước đây, các mức chi trong công tác xây dựng, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC; Nghị quyết số 34/2022/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của Hội đồng nhân tỉnh Thái Nguyên và Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn. Tuy nhiên hiện nay các thông tư, nghị quyết nêu trên đã không còn phù hợp do đã hết hiệu lực thi hành[[1]].
- Tại Công văn số 2121/STP-XDVB ngày 08/7/2026 của Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên về việc hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND, UBND cấp xã, trong đó tại phần hướng dẫn có nêu “Qua rà soát sơ bộ đến thời điểm hiện tại có một số văn bản QPPL HĐND, UBND cấp xã phải ban hành như sau: (1) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã quy định mức chi trong xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã (Ban hành trên cơ sở khoản 2 Điều 5 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết 197/2025/QH15)”.
- Ngày 30/12/2025 Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND về quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Thái Nguyên. Trong đó tại Điều 1 có quy định “Nghị quyết này không quy định nội dung chi, mức chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã”. Vì vậy, trong quá trình tổ chức thực hiện còn gặp khó khăn trong việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí đối với các hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật như khảo sát, đánh giá thực tiễn, lấy ý kiến, thẩm định, thẩm tra, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ và các công việc liên quan theo quy định;
- Từ các căn cứ pháp lý và thực tiễn nêu trên, việc xây dựng và trình Hội đồng nhân dân xã Bạch Thông xem xét, ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã quy định tổng mức chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân xã, Ủy ban nhân dân xã Bạch Thông là cần thiết, bảo đảm sự thống nhất trong áp dụng pháp luật, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của xã, phù hợp với quy định hiện hành.
II. MỤC ĐÍCH, QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT
1. Mục đích
Việc ban hành Nghị quyết quy định mức chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Bạch Thông nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành; tạo cơ sở pháp lý thống nhất để lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí phục vụ công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã theo đúng quy định của pháp luật.
2. Quan điểm
Thực hiện đúng trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật; bám sát chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối ngân sách của xã, bảo đảm khả thi, hiệu quả.
III. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định tổng mức chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân xã, Ủy ban nhân dân xã theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ xây dựng hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
III. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
1. Ngày 17/7/2026 Văn phòng HĐND&UBND xã có Công văn số 215/CV-VP về việc đề nghị UBND xã trình Thường trực Hội đồng nhân dân xã xem xét, phê duyệt đăng ký xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã quy định tổng mức chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân xã, Ủy ban nhân dân xã Bạch Thông.
2. Ngày 27/7/2026 UBND xã đã ban hành Tờ trình số 183/TTr-UBND về việc đăng ký xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã quy định tổng mức chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân xã, Ủy ban nhân dân xã Bạch Thông.
3. Ngày 31/7/2026 Thường trực HĐND xã có Công văn số 250/HĐND-VP về việc đồng ý cho UBND xã xây dựng Nghị quyết quy phạm pháp luật.
4. Ngày 04/8/2026 UBND xã có Công văn số 2515/UBND-VP về việc giao Văn phòng HĐND&UBND xã xây dựng dự thảo Nghị quyết quy định tổng mức chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
5. Ngày..../9/2026 Văn phòng HĐND&UBND xã đã có Công văn số…../CV-VP về việc gửi dự thảo tờ trình, nghị quyết đến các cơ quan…………….để xin ý kiến góp ý và đăng tải trên Trang thông tin điện tử xã.
6. Trên cơ sở ý kiến tham gia góp ý, ngày…../9/2026 Văn phòng HĐND&UBND tổ chức thẩm định dự thảo nghị quyết và ban hành Báo cáo số…../BC-VP ngày…./9/2026.
7. Ngày /9/2026, Văn phòng HĐND&UBND xã hoàn thiện hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân xã tại Tờ trình số /TTr-VP về dự thảo Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã.
IV. THUYẾT MINH MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND xã Bạch Thông.
b) Đối tượng áp dụng
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc được giao nhiệm vụ trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của xã Bạch Thông.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của xã Bạch Thông.
2. Về việc xác định định mức khoán cụ thể đối với từng loại văn bản
Theo quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 5 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ: “2. Tổng mức chi xây dựng nghị quyết của HĐND cấp xã, quyết định của UBND cấp xã … b) Nghị quyết của HĐND cấp xã là 10.000.000đồng/ văn bản; c) Quyết định của UBND cấp xã là 8.000.000đồng/ văn bản;… 4. Tổng mức chi quy định tại khoản 2 Điều này là mức chi được áp dụng cho việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật mới hoặc thay thế. Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng định mức khoán chi như sau: a) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 văn bản quy phạm pháp luật trở lên thì áp dụng bằng tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại khoản 2 Điều này…; b) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng bằng 60% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại khoản 2 Điều này… 5. Văn bản quy phạm pháp luật bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng tổng mức chi bằng 30% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại khoản 2 Điều này…”.
Căn cứ quy định nêu trên, UBND xã đề xuất định mức khoán cụ thể đối với từng loại văn bản như sau:
a) Đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã:
- Nghị quyết mới hoặc Nghị quyết thay thế Nghị quyết hiện hành (bằng 100%): tổng mức chi 10 triệu đồng/văn bản.
- Nghị quyết sửa đổi, bổ sung từ 02 Nghị quyết trở lên (bằng 100%): tổng mức chi 10 triệu đồng/văn bản.
- Nghị quyết sửa đổi, bổ sung 01 Nghị quyết (bằng 60%): tổng mức chi 6 triệu đồng/văn bản.
- Nghị quyết bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ Nghị quyết (bằng 30%): tổng mức chi 3 triệu đồng/văn bản.
b) Đối với Quyết định của Ủy ban nhân dân xã:
- Quyết định mới hoặc Quyết định thay thế Quyết định hiện hành (bằng 100%): tổng mức chi 8 triệu đồng/văn bản.
- Quyết định sửa đổi, bổ sung từ 02 Quyết định trở lên (bằng 100%): tổng mức chi 8 triệu đồng/văn bản.
- Quyết định sửa đổi, bổ sung 01 Quyết định (bằng 60%): tổng mức chi 4,8 triệu đồng/văn bản.
- Quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ Quyết định (bằng 30%): tổng mức chi 2,4 triệu đồng/văn bản.
4. Mức khoán chi cho từng nhiệm vụ đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND xã; danh mục hoạt động, sản phẩm và định mức khoán chi trong công tác soạn thảo; thẩm định; tổng hợp, rà soát hồ sơ trình HĐND, UBND xã
UBND xã xác định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã; danh mục hoạt động, sản phẩm và định mức khoán chi trong công tác soạn thảo; thẩm định; tổng hợp, rà soát hồ sơ trình HĐND, UBND trên cơ sở tham khảo tỷ lệ mức khoán chi cho xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định của UBND tỉnh quy định tại Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND ngày 30/12/2025 của HĐND tỉnh. Đồng thời, định mức khoán chi được xác định trên cơ sở tính chất, mức độ phức tạp của từng hoạt động.
Trên cơ sở đó, UBND xã xác định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã; danh mục hoạt động, sản phẩm và định mức khoán chi trong công tác soạn thảo; thẩm định; tổng hợp, rà soát hồ sơ trình HĐND, UBND như sau:
a) Mức khoán chi cho từng nhiệm vụ đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật mới, thay thế như sau:
Đơn vị tính: Nghìn đồng
|
STT
|
Loại văn bản
|
Tổng
mức chi
|
Nhiệm vụ soạn thảo[2]
|
Nhiệm vụ thẩm định[3]
|
Nhiệm vụ tổng hợp, rà soát hồ sơ trình HĐND, UBND[4]
|
Nhiệm vụ thẩm tra, trình thông qua[5]
|
|
1
|
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã
|
10.000
|
6.000
|
2.000
|
1.000
|
1.000
|
|
2
|
Quyết định của Ủy ban nhân dân xã
|
8.000
|
5.000
|
2.000
|
1.000
|
|
b) Danh mục hoạt động, sản phẩm và định mức khoán chi trong công tác soạn thảo; thẩm định; tổng hợp, rà soát hồ sơ trình HĐND, UBND xã như sau:
|
STT
|
Hoạt động
|
Sản phẩm
|
Định mức khoán chi (nghìn đồng)
|
|
Nghị quyết của HĐND xã
|
Quyết định của UBND xã
|
|
I
|
NHIỆM VỤ SOẠN THẢO
|
|
|
Xây dựng Tờ trình của cơ quan chủ trì soạn thảo trình Ủy ban nhân dân xin chủ trương xây dựng dự thảo văn bản; Tờ trình đăng ký xây dựng dự thảo nghị quyết của HĐND; dự thảo Tờ trình và các tài liệu có liên quan.
|
Dự thảo Tờ trình/Tờ trình
|
1.000
|
1.000
|
|
|
Xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (dự thảo sơ bộ, dự thảo do Tổ soạn thảo thống nhất và dự thảo báo cáo lãnh đạo cơ quan chủ trì soạn thảo trước khi xin ý kiến, đăng tải công khai hoặc đánh giá tác động ảnh hưởng)
|
Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
|
2.000
|
1.000
|
|
|
Các nhóm hoạt động liên quan đến tổ chức lấy ý kiến dự thảo, đăng tải trên môi trường điện tử, bao gồm:
|
|
3.000
|
3.000
|
|
3.1
|
Xây dựng bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo.
|
Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo
|
500
|
500
|
|
3.2
|
Xây dựng bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý
|
Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý
|
500
|
500
|
|
3.3
|
Chi hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị có ý kiến góp ý (không bao gồm cơ quan, đơn vị nhất trí với dự thảo)[6]
|
Văn bản góp ý của các cơ quan, đơn vị
|
500
|
500
|
|
3.4
|
Xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định.
|
Báo cáo tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định
|
500
|
500
|
|
3.5
|
Xây dựng báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến thẩm tra
|
Báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến thẩm tra
|
500
|
500
|
|
3.6
|
Hoàn thiện dự thảo văn bản sau thẩm định
|
Dự thảo văn bản được hoàn thiện sau thẩm định
|
500
|
500
|
|
Tổng I
|
6.000
|
5.000
|
|
II
|
NHIỆM VỤ THẨM ĐỊNH
|
|
|
Văn phòng HĐND và UBND xã thẩm định độc lập hoặc tổ chức Tổ thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản. Trường hợp tổ chức Tổ thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, Văn phòng HĐND và UBND xã mời đại diện phòng Kinh tế, phòng Văn hóa - Xã hội, cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia,… tham gia cuộc họp Tổ thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định
|
Một hoặc một số sản phẩm như sau:
- Dự thảo Báo cáo thẩm định sơ bộ của chuyên viên/ý kiến thẩm định của Phòng chuyên môn hoặc tổ thẩm định (nếu có)
- Báo cáo thẩm định chính thức của Văn phòng HĐND và UBND xã
- Văn bản, biên bản họp
- Ý kiến bằng văn bản hoặc ý kiến thể hiện trong biên bản cuộc họp
|
2.000
|
2.000
|
|
Tổng II
|
2.000
|
2.000
|
|
III
|
TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ VÀ TRÌNH CẤP CÓ THẨM QUYỀN
|
|
|
Chuẩn bị tài liệu phục vụ phiên họp Ủy ban nhân dân xã; lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân xã, lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã.
|
Phiếu lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân xã, lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã hoặc Kết luận của Ủy ban nhân dân xã.
|
500
|
500
|
|
|
Hoàn thiện hồ sơ sau khi có ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân xãg, lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã
|
Hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sau khi có ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân xã, lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã.
|
500
|
500
|
|
Tổng III
|
1.000
|
1.000
|
|
IV
|
NHIỆM VỤ THẨM TRA, TRÌNH THÔNG QUA
|
|
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo thẩm tra trình kỳ họp
|
Báo cáo thẩm tra
|
500
|
|
|
2
|
Hoàn thiện dự thảo Nghị quyết và trình ký ban hành
|
Nghị quyết
|
500
|
|
|
Tổng IV
|
1.000
|
|
|
Tổng I + II + III + IV
|
10.000
|
8.000
|
5. Dự thảo Nghị quyết xác định nguồn kinh phí chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND xã: do ngân sách xã bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã theo phân cấp ngân sách hiện hành.
6. Để bảo đảm tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định, dự thảo Nghị quyết xác định điều khoản thi hành như sau: Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
V. BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
Dự thảo Nghị quyết gồm 05 điều và 02 phụ lục ban hành kèm theo, cụ thể:
1. Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
2. Điều 2: Nội dung chi, mức khoán chi và định mức khoán đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân xã.
3. Điều 3: Nguồn kinh phí
4. Điều 4: Tổ chức thực hiện
5. Điều 5: Điều khoản thi hành
6. Phụ lục I: Mức khoán chi cho từng nhiệm vụ đối với xây dựng văn bản mới, thay thế văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân xã, Ủy ban nhân dân xã.
7. Phụ lục II: Danh mục hoạt động, sản phẩm và định mức khoán chi trong công tác soạn thảo; thẩm định; tổng hợp, rà soát hồ sơ, thẩm tra, trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã..
(gửi kèm theo Dự thảo Nghị quyết)
Uỷ ban nhân dân xã kính trình Hội đồng nhân dân xã xem xét, quyết định./.
[1] Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 19/2026/TT-BTC ngày 10/3/2026 về bãi bỏ các Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016; Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06/7/202. Đồng thời Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND ngày 30/12/2025 trong đó có nội dung bãi bỏ các Nghị quyết số 34/2022/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của HĐND tỉnh Thái Nguyên và Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
[2] Đơn vị chủ trì nhiệm vụ soạn thảo là đơn vị dự toán.
[3] Văn phòng HĐND và UBND xã là đơn vị dự toán.
[4] Văn phòng HĐND và UBND xã là đơn vị dự toán.
[5] Văn phòng HĐND và UBND xã là đơn vị dự toán.
[6] Mức chi hỗ trợ tại mục 3.3 là tổng kinh phí hỗ trợ tối đa cho tất cả các cơ quan, đơn vị có ý kiến góp ý (không bao gồm cơ quan, đơn vị nhất trí với dự thảo)